Quy Định Tải Trọng Lưu Thông Thành Phố HCM

Chương I : Quy định chung

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quy định về hạn chế ô tô vận tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh; trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép cho xe ô tô vận tải lưu thông và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc quản lý giao thông và tham gia giao thông trên địa bàn thành phố.

Điều 2. Đối tượng và thời gian hạn chế lưu thông

  1. Xe ô tô vận tải có tải trọng dưới 2,5 tấn hoặc có tổng trọng tải dưới 5 tấn (gọi là xe tải nhẹ) không được phép lưu thông vào khu vực hạn chế xe tải lưu thông buổi sáng từ 06 giờ đến 08 giờ, buổi chiều từ 16 giờ đến 20 giờ.
  2. Xe ô tô vận tải có tải trọng trên 2,5 tấn hoặc có tổng trọng tải trên 5 tấn (gọi là xe tải nặng) không được phép lưu thông vào khu vực hạn chế xe tải lưu thông từ 06 giờ đến 24 giờ, trừ một số tuyến đường hành lang quy định tại Điều 4 Quy định này.
  3. Các xe ô tô vận tải thuộc các ngành Quân đội, Công an, Phòng cháy chữa cháy, Thanh tra giao thông công chính khi làm nhiệm vụ, xe bán tải, xe tang không bị điều chỉnh bởi quy định này.

Điều 3. Hành lang giới hạn khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh

  1. Khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh được giới hạn như sau:
  2. a) Hướng Bắc và hướng tây : Đường Quốc lộ 1A (đoạn từ nút giao thông Ngã tư Thủ Đức đến giao lộ Quốc lộ 1A + đường Nguyễn Văn Linh)
  3. b) Hướng Đông : Xa lộ Hà Nội (đoạn nút giao thông Ngã tư Thủ Đức đến nút giao thông Cát Lái) – Liên tỉnh lộ 25B (đoạn từ nút giao thông Cát Lái đến giao lộ Liên tỉnh lộ 25B – Vành đai phía Đông).
  4. c) Hướng Nam : đường vành đai phía Đông (từ Liên tỉnh lộ 25B đến cầu Phú Mỹ) – cầu Phú Mỹ – đường trên cao (nối từ nút giao thông khu A Nam Sài Gòn tới cầu Phú Mỹ) – đường Nguyễn Văn Linh (từ nút giao thông khu A Nam Sài Gòn đến giao lộ Quốc lộ 1A – Nguyễn Văn Linh).
  5. Xe ô tô vận tải được lưu thông không hạn chế thời gian trên các tuyến vành đai giới hạn nêu trên.

Điều 4. Thời gian và các tuyến đường, đoạn đường xe tải nặng được phép lưu thông:

  1. Thời gian xe ô tô vận tải được phép lưu thông trên các tuyến đường hành lang và tuyến đường, đoạn đường được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo quy định này.
  2. Giao Giám đốc Sở Giao thông – Vận tải chủ trì, phối hợp với Ban An toàn giao thông thành phố, Công an thành phố tập hợp, điều chỉnh, thay đổi các tuyến đường, lộ trình cho xe tải nặng lưu thông được quy định tại phụ lục.

Chương II : Các đối tượng được cấp phép lưu thông vào khu vực nội đô thành phố

Điều 5. Các loại xe ô tô vận tải được cấp giấy phép lưu thông vào nội đô thành phố (cả ngày và đêm)

  1. Xe phục vụ cho việc sửa chữa, xây dựng công trình điện của Công ty Điện lực thành phố, các doanh nghiệp có chức năng truyền tải, phân phối điện năng.
  2. Xe phục vụ cho việc ứng cứu thông tin, xây dựng các công trình của Bưu điện thành phố, sữa chữa các công trình thông tin liên lạc của các doanh nghiệp có chức năng kinh doanh viễn thông và mạng thông tin trên địa bàn thành phố. Xe vận chuyển phát hành thư, báo, bưu phẩm, bưu kiện chuyên ngành bưu điện.
  3. Xe phục vụ cho việc sửa chữa chiếu sáng công cộng, sửa chữa cầu đường khẩn cấp, cấp thoát nước, chăm sóc công viên cây xanh của các doanh nghiệp, xe ép rác.
  4. Xe tải nhẹ chở hàng chuyển phát nhanh của các doanh nghiệp như : chở bưu phẩm, bưu kiện (gồm thư báo, tài liệu, văn bản, chứng từ) được Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép; hàng phục vụ xuất nhập khẩu (gồm con giống, cây giống, cá kiểng hoa tươi và thực phẩm như thịt, thủy hải sản … ).
  5. Xe tải nhẹ chuyên dùng chở tiền, vàng bạc đá quý của các doanh nghiệp
  6. Xe tải nhẹ của doanh nghiệp có chức năng vận chuyển suất ăn công nghiệp, thực phẩm tươi sống (thịt, thủy hải sản) phục vụ các trung tâm xã hội, trường học, bệnh viện, siêu thị, khu công nghiệp.
  7. Xe của các ngành phục vụ kiểm tra an toàn thực phẩm, đo lường chất lượng phục vụ phòng chống dịch bệnh, bệnh viện, trung tâm y tế.
  8. Xe tải nhẹ phục vụ ngành đường sắt, hàng không.
  9. Xe vận tải chở dụng cụ, thiết bị phục vụ các dịp lễ, tết và lễ hội lớn của thành phố.

Điều 6. Các xe tải nặng, xe chuyên dùng được cấp giấy phép lưu thông từ 09 giờ đến 16 giờ

  1. Xe chở các loại vật tư, thiết bị thi công các công trình trọng điểm không làm ảnh hưởng đến tình hình trật tự an toàn giao thông và an ninh trật tự nơi công cộng và không thể thi công vào ban đêm.
  2. Xe đông lạnh, chở hàng thủy hải sản phục vụ sản xuất, chế biến, xuất khẩu, xe chở kem, xe chở hoa tươi, trái cây.
  3. Xe chở phục vụ bệnh viện, trường học, cây giống, con giống vắc-xin, thực phẩm tươi sống.
  4. Xe chở hàng phục vụ ngành hàng không, đường sắt, các bếp ăn tập thể, các cơ sở kinh doanh ăn uống.
  5. Xe chở chất thải nguy hại (theo Quyết định số 85/2007/QĐ-UBND ngày 14/06/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố); Xe thu gom, vận chuyển bùn hầm cầu, bùn nạo vét (theo Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND ngày 10/05/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố).
  6. Xe phục vụ cho việc di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh từ khu vực nội đô ra ngoại ô thành phố.
  7. Xe tải vận tải chuyển hàng hóa cho các doanh nghiệp nằm gần tuyến vành đai để phục vụ sản xuất kinh doanh không ảnh hưởng đến tình hình kẹt xe nội thị.
  8. Xe chở nước sạch phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân.
  9. Các xe chở rác bằng xe tải ben, xe chở rác thùng kín.
  10. Xe của doanh nghiệp có chức năng cứu hộ cứu nạn giao thông.
  11. Xe tải của các cơ quan, đoàn thể chở dụng cụ, thiết bị phục vụ các dịp lễ Tết, hội diễn văn hóa nghệ thuật tại thành phố; xe tải chở đạo cụ các đoàn múa Lân Sư Rồng phục vụ Tết Nguyên đán hàng năm.

Điều 7. Giải quyết các trường hợp đột xuất

Giao Sở Giao thông vận tải có thẩm quyền cấp phép, xem xét quyết định việc cấp giấy phép cho các trường hợp đột xuất, ngoài các trường hợp đã quy định Điều 5 và Điều 6 Quy định này, với thời hạn lưu thông không quá 10 (mười) ngày.

Giao Sở Giao thông vận tải thẩm quyền xem xét cấp phép cho xe ô tô được phép lưu thông vào đường cấm và dừng xe, đỗ xe tạm thời trên các tuyến đường, đoạn đường nhưng không gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông của Thành phố.

Chương III : Thẩm quyền và trình tự cấp giấy phép

Điều 8. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép

  1. Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Giao thông vận tải.
  2. Lực lượng Cảnh sát giao thông thành phố và Thanh tra Giao thông vận tải, tiến hành kiểm tra việc tuân thủ các nội dung quy định trong giấy phép của các đơn vị, cá nhân được cấp phép và xử lý các vi phạm theo quy định hiện hành. Trường hợp vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, có văn bản gửi về cơ quan cấp phép để xem xét việc thu hồi giấy phép

Điều 9.Trình tự cấp giấy phép

1.Hồ sơ cấp giấy phép bao gồm :

  1. a) Công văn của cơ quan, tổ chức; Đơn của cá nhân có nhu cầu xin cấp phép trình bày rõ lý do, số lượng phương tiện địa điểm, lộ trình (có sơ đồ kèm theo), thời gian lưu thông cần được cấp phép.
  2. b) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân của chủ phương tiện (kèm bản chính để đối chiếu); Giấy ủy quyền (nếu chủ phương tiện không trực tiếp đến nộp hồ sơ); Giấy giới thiệu (nếu là cơ quan, tổ chức).
  3. c) Bản chụp giấy tờ phương tiện (kèm bản chính để đối chiếu): Đăng ký xe ô tô; Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
  4. d) Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép (nếu là xe thuê thì đơn vị cho thuê xe phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật ghi rõ chức năng kinh doanh vận tải); hợp đồng dịch vụ (đối với loại hàng bưu phẩm, bưu kiện, hàng xuất nhập khẩu) kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc sao y bản chính.

đ) Bản chụp một số giấy tờ có liên quan đến loại hàng vận chuyển, kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc sao y bản chính.

2.Thời hạn giải quyết hồ sơ: thời hạn cấp giấy phép không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3.Thời hạn của giấy phép : Thời hạn của giấy phép cho đối tượng tại Điều 5 và Điều 6 được cấp theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân tối đa không quá sáu tháng và không vượt quá thời hạn ghi trong các Hợp đồng thuê xe, Hợp đồng kinh tế và Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật.

4.Lệ phí cấp giấp phép : Thực hiện theo quy định của Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Chương IV : Tổ chức thực hiện

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép

  1. Tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép theo quy định này và phải đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
  2. Thực hiện việc cấp phép theo mẫu giấy phép; mẫu đơn xin cấp phép và mẫu phù hiệu dán trên kính xe phía trước (theo Phụ lục đính kèm) đối với các loại xe được cấp phép để thuận tiện cho việc giám sát, kiểm tra.
  3. Chỉ đạo và kiểm tra việc tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra khảo sát lộ trình lưu thông để cấp phép và phù hiệu cho từng phương tiện theo quy định nhằm thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống ùn tắc giao thông.

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan

  1. Công an thành phố, Sở Giao thông – Vận tải tổ chức kiểm tra việc thực hiện giấy pháp và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
  2. Sở Quy hoạch – Kiến trúc chủ trí, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông – Công chính và Ủy ban nhân dân các huyện ngoại thành quy hoạch xây dựng các bến bãi đỗ xe tải ờ các cửa ngõ ra vào thành phố phục vụ cho việc đậu xe trong giờ cấm xe tải vào khu vực nội đô thành phố.

CÔNG TY CP TM DV AN SƯƠNG

Địa chỉ: 2450 Quốc lộ 1A, Phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, TP.HCM

Hotline: 0909.623.499 - 0902.539.786

ĐT: 0862568905 - FAX: 0862568906

Email :anhototai@gmail.com

Hân Hạnh Được Phục Vụ Quý Khách.

Leave a Reply